Rang mộc theo mẻ nhỏ tại Đắk Lắk — ngày rang ghi trên từng túiĐặt hàng qua Zalo 0941 612 318
Dena CoffeeDena Coffee

Giá cà phê hôm nay 15/10/2026

Cập nhật lúc · Giá trong nước cập nhật 2 lần mỗi ngày, giá sàn chốt theo phiên gần nhất

Trung bình trong nước93.400 đ/kg+400 đ
Cao nhất93.500 đ/kgĐắk Nông
Robusta London 11/263.483 USD/tấn+24 (+0,69%)
Arabica New York 12/26298,05 cent/lb+5,35 (+1,83%)

Giá cà phê nhân xô hôm nay 15/10/2026 tại Tây Nguyên trung bình 93.400 đ/kg, tăng 400 đ/kg so với phiên trước. Đắk Nông có giá cao nhất (93.500 đ/kg), thấp nhất là Lâm Đồng (92.600 đ/kg). So với ngày 09/10/2026, giá tăng 1.500 đ/kg. Trong 25 phiên gần nhất, giá thấp nhất 91.900 đ/kg (09/10) và cao nhất 95.400 đ/kg (15/09). Trên sàn thế giới, Robusta London kỳ hạn 11/26 tăng 24 USD, lên 3.483 USD/tấn; Arabica New York kỳ hạn 12/26 tăng 5,35 cent, lên 298,05 cent/lb.

Giá cà phê trong nước hôm nay tại Tây Nguyên

Thị trườngGiá trung bìnhThay đổiSo với 09/10
Đắk Lắk93.300 đ/kg+300+1.500
Lâm Đồng92.600 đ/kg+300+1.400
Gia Lai93.300 đ/kg+300+1.500
Đắk Nông93.500 đ/kg+500+1.500
Tham khảo cùng ngày
Hồ tiêu140.500 đ/kg–+2.500
Tỷ giá USD/VND25.670 VND–−10

Giá cà phê nhân xô (Robusta), đơn vị đ/kg. Cột “Thay đổi” so với phiên trước; cột cuối so với 5 phiên trước. Hồ tiêu và tỷ giá USD/VND để tham khảo cùng ngày.

Biểu đồ giá cà phê 25 phiên gần nhất

91.00092.50094.00095.50097.00015/09/2026: 95.400 đ/kg16/09/2026: 94.600 đ/kg17/09/2026: 94.300 đ/kg18/09/2026: 93.700 đ/kg21/09/2026: 93.700 đ/kg22/09/2026: 92.900 đ/kg23/09/2026: 91.900 đ/kg24/09/2026: 92.900 đ/kg25/09/2026: 92.600 đ/kg26/09/2026: 93.700 đ/kg28/09/2026: 93.700 đ/kg29/09/2026: 93.900 đ/kg30/09/2026: 93.700 đ/kg01/10/2026: 94.700 đ/kg02/10/2026: 93.900 đ/kg03/10/2026: 94.000 đ/kg06/10/2026: 94.000 đ/kg07/10/2026: 94.300 đ/kg08/10/2026: 92.900 đ/kg09/10/2026: 91.900 đ/kg10/10/2026: 93.000 đ/kg12/10/2026: 93.000 đ/kg13/10/2026: 93.200 đ/kg14/10/2026: 93.000 đ/kg15/10/2026: 93.400 đ/kg15/0930/0915/10
Giá trung bình nhân xô Tây Nguyên, đơn vị đ/kg. Thấp nhất 91.900, cao nhất 95.400. Cả giai đoạn giảm 2.000 đ/kg (−2,1%).

Quy đổi giá: sàn London, New York và cà phê tươi

Giá sàn quy ra đồng/kg

Hạng mụcGiá gốcQuy đổi
Robusta London 11/263.483 USD/tấn≈ 89.400 đ/kg
Nhân xô trong nước so với London93.400 đ/kg+4.000 đ/kg
Arabica New York 12/26298,05 cent/lb≈ 6.571 USD/tấn · ≈ 168.700 đ/kg

Quy đổi theo tỷ giá USD/VND 25.670 trong bảng trên. Đây là phép đổi đơn vị để so sánh, chưa tính chi phí chế biến, vận chuyển, chênh lệch chất lượng giữa hàng sàn và hàng nhân xô.

Ước tính giá cà phê tươi hôm nay

Giá cà phê tươi (quả chín) được tính ngược từ giá nhân xô và tỷ lệ tươi ra nhân của vườn: giá tươi ≈ giá nhân xô ÷ số kg tươi cần cho 1 kg nhân. Tỷ lệ này thường quanh 4 – 5 kg, phụ thuộc độ chín, giống và thời điểm trong vụ.

Tỷ lệ tươi : nhânGiá tươi ước tính (theo TB 93.400 đ/kg)
4,2 kg tươi ra 1 kg nhân≈ 22.200 đ/kg
4,5 kg tươi ra 1 kg nhân≈ 20.800 đ/kg
4,8 kg tươi ra 1 kg nhân≈ 19.500 đ/kg

Con số ước tính để tham khảo khi thỏa thuận; giá tươi thực tế do bên thu mua và bà con thống nhất.

Giá cà phê Robusta sàn London hôm nay

Kết thúc phiên giao dịch gần nhất, Robusta London kỳ hạn 11/26 tăng 24 USD/tấn (+0,69%), lên 3.483 USD/tấn. Trong 5 kỳ hạn đang giao dịch, 5 kỳ tăng, 0 kỳ giảm.

Kỳ hạnGiá khớpThay đổiCao nhấtThấp nhấtMở cửaHôm trướcKhối lượngHĐ mở
11/263.483+24 +0,69%3.5263.4293.4543.4593.93225.711
01/273.470+27 +0,78%3.5113.4113.4423.4439.74042.248
03/273.445+28 +0,82%3.4843.3893.4243.4173.67924.890
05/273.429+29 +0,85%3.4633.3763.4033.4009115.721
07/273.414+32 +0,95%3.4463.3633.3863.3822222.440

Đơn vị: USD/tấn. Sàn ICE Futures Europe, 1 lot = 10 tấn.

Giá cà phê Arabica sàn New York hôm nay

Kết thúc phiên giao dịch gần nhất, Arabica New York kỳ hạn 12/26 tăng 5,35 cent/lb (+1,83%), lên 298,05 cent/lb. Trong 5 kỳ hạn đang giao dịch, 5 kỳ tăng, 0 kỳ giảm.

Kỳ hạnGiá khớpThay đổiCao nhấtThấp nhấtMở cửaHôm trướcKhối lượngHĐ mở
12/26298,05+5,35 +1,83%303,35292,60292,60292,7015.82574.744
03/27290,15+4,65 +1,63%294,90285,05285,25285,509.19650.011
05/27286,55+4,60 +1,63%290,90281,65281,65281,953.42117.398
07/27283,80+4,45 +1,59%288,00279,20279,20279,351.1838.034
09/27281,40+4,35 +1,57%285,35276,90276,90277,054905.080

Đơn vị: US cent/lb. Sàn ICE Futures US, 1 lb ≈ 0,4536 kg.

Giá cà phê Arabica Brazil hôm nay

Kết thúc phiên giao dịch gần nhất, Arabica Brazil kỳ hạn 12/26 tăng 7,40 USD/bao (+2,05%), lên 368,00 USD/bao. Trong 3 kỳ hạn đang giao dịch, 3 kỳ tăng, 0 kỳ giảm.

Kỳ hạnGiá khớpThay đổiCao nhấtThấp nhấtMở cửaHôm trướcKhối lượngHĐ mở
12/26368,00+7,40 +2,05%373,30360,05360,05360,606413.007
03/27364,25+4,85 +1,35%370,50363,80367,15359,401723.771
09/27342,15+6,35 +1,89%335,80335,80335,80335,8001.467

Đơn vị: USD/bao 60kg. Sàn B3 Brazil.

Giá cà phê hôm qua và 10 phiên gần nhất

NgàyTB (đ/kg)Thay đổiThấp – caoLondonNew York
15/10/2026 mới nhất93.400+40092.600 – 93.5003.483298,05
14/10/2026 phiên trước93.000−20092.300 – 93.0003.459292,70
13/10/202693.200+20092.500 – 93.2003.478290,60
12/10/202693.000092.200 – 93.0003.470286,95
10/10/202693.000+1.10092.200 – 93.0003.470286,95
09/10/202691.900−1.00091.200 – 92.0003.423289,05
08/10/202692.900−1.40092.200 – 93.0003.485292,70
07/10/202694.300+30093.600 – 94.4003.590295,85
06/10/202694.000093.400 – 94.0003.528284,30
03/10/202694.000+10093.499 – 94.0003.469280,50
Hướng dẫn

Cách đọc bảng giá cà phê

Giá cà phê nhân xô là gì?

Nhân xô là cà phê nhân Robusta đã phơi, xát vỏ nhưng chưa phân loại theo cỡ hạt. Đây là loại hàng đại lý thu mua phổ biến nhất ở Tây Nguyên, nên giá nhân xô được dùng làm giá tham chiếu hằng ngày. Khi mua, đại lý thường trừ theo độ ẩm, tạp chất và tỷ lệ hạt đen, vỡ theo quy ước riêng của từng nơi.

Giá trung bình và cột thay đổi

Giá của mỗi tỉnh là mức trung bình của các điểm thu mua chính trong tỉnh. Cột “Thay đổi” so với phiên trước; cột cuối so với 5 phiên trước để bạn thấy xu hướng trong khoảng một tuần.

Kỳ hạn là gì?

Giá trên sàn London, New York là giá hợp đồng giao hàng trong tương lai. Kỳ hạn “01/27” nghĩa là hợp đồng giao tháng 1 năm 2027. Kỳ hạn gần nhất thường sát giá thị trường hiện tại và được dùng để so với giá trong nước.

Giá khớp, mở cửa, hôm trước

Giá khớp là giá giao dịch cuối của phiên. Mở cửa là giá đầu phiên. Hôm trước là giá chốt của phiên liền trước, dùng để tính mức tăng, giảm.

Khối lượng và hợp đồng mở

Khối lượng là số lot được mua bán trong phiên. Hợp đồng mở (HĐ mở) là số lot còn nắm giữ, chưa tất toán. Giá tăng kèm khối lượng và HĐ mở tăng thường cho thấy lực mua mạnh hơn.

Đơn vị USD/tấn, cent/lb, USD/bao

Robusta London tính bằng USD/tấn, 1 lot = 10 tấn. Arabica New York tính bằng US cent/lb, 1 lot = 37.500 lb, khoảng 17 tấn. Arabica Brazil sàn B3 tính bằng USD/bao 60 kg. Bảng quy đổi ở trên đã đổi sẵn ra đồng/kg.

Giá trừ lùi và giá FOB

Giá trừ lùi là cách chốt giá bán cà phê bằng giá sàn London tại thời điểm chốt trừ đi một khoản chênh lệch đã thỏa thuận. Giá FOB là giá hàng đã giao lên tàu tại cảng xuất khẩu, chưa gồm cước vận chuyển và bảo hiểm quốc tế.

Giờ cập nhật trên trang

Giá trong nước cập nhật khoảng 11:15 và 17:15 mỗi ngày. Giá sàn London, New York, Brazil là giá chốt phiên gần nhất, cập nhật khoảng 2:45 sáng. Theo giờ Việt Nam, sàn Robusta London giao dịch khoảng 15:00 – 23:30, sàn Arabica New York khoảng 15:15 – 00:30 (lệch thêm 1 giờ vào mùa đông ở châu Âu và Mỹ).

Góc nhìn của Dena

Từ giá cà phê nhân đến giá cà phê rang xay

Dena rang mộc theo mẻ nhỏ tại Đắk Lắk, nên bảng giá nhân xô là con số chúng tôi theo dõi mỗi sáng. Nhiều người thắc mắc vì sao cà phê rang bán lẻ cao hơn giá nhân trên bảng khá nhiều. Lý do chính nằm ở hao hụt khi rang và khâu chọn hạt.

  • Hao hụt khi rang: hạt mất nước và một phần khối lượng, 1 kg nhân thường chỉ còn khoảng 800 – 850 g cà phê rang tùy mức rang.
  • Riêng tiền hạt theo giá hôm nay: với nhân xô 93.400 đ/kg, chi phí hạt cho 1 kg cà phê rang đã khoảng 110.000 – 117.000 đ, chưa tính hạt bị loại khi chọn lọc, công rang, bao bì và vận chuyển.
  • Nhân xô khác nhân chọn lọc: cà phê rang mộc ngon cần loại hạt đen, vỡ, sâu. Phần bị loại làm giá hạt đầu vào thực tế cao hơn giá nhân xô.

Vì vậy, cà phê rang xay có giá quá thấp so với giá nhân hôm nay là dấu hiệu nên xem kỹ thành phần. Bạn có thể tham khảo các dòng cà phê rang mộc của Dena: Robusta Phin Truyền Thống, Robusta Hạt Pha Máy và Blend Robusta & Arabica.

Những yếu tố làm giá cà phê tăng, giảm

Giá cà phê trong nước đi theo giá sàn London là chính, vì phần lớn Robusta Việt Nam được xuất khẩu và chốt giá theo sàn này. Các yếu tố thường làm giá thay đổi:

  • Thời tiết ở vùng trồng lớn: khô hạn, sương giá ở Brazil hay mưa trái mùa ở Tây Nguyên ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng dự kiến.
  • Mùa vụ: Việt Nam thu hoạch Robusta chủ yếu từ tháng 10 đến tháng 1; nguồn cung đổ về nhiều trong vụ thường tạo áp lực lên giá trong nước.
  • Tồn kho trên sàn: lượng cà phê đạt chuẩn trong kho của sàn ICE giảm thường hỗ trợ giá, tăng thì ngược lại.
  • Tỷ giá: USD/VND ảnh hưởng giá quy đổi trong nước; đồng real Brazil yếu khiến nông dân Brazil bán ra nhiều hơn.
  • Chi phí vận chuyển và quy định thương mại: cước tàu biển và các quy định như quy định chống phá rừng của EU (EUDR) tác động đến chi phí xuất khẩu.
  • Dòng tiền đầu cơ: các quỹ mua bán trên sàn có thể làm giá biến động mạnh trong ngắn hạn, nhiều khi tách khỏi cung cầu thực.
Hỏi đáp

Câu hỏi thường gặp về giá cà phê

Giá cà phê hôm nay bao nhiêu 1 kg?

Ngày 15/10/2026, giá cà phê nhân xô tại Tây Nguyên trung bình 93.400 đ/kg, tăng 400 đ/kg so với phiên trước. Giá dao động từ 92.600 đ/kg (Lâm Đồng) đến 93.500 đ/kg (Đắk Nông). Đây là giá đại lý thu mua cà phê nhân, chưa phải giá cà phê rang xay bán lẻ.

Giá cà phê trên trang cập nhật lúc mấy giờ?

Giá trong nước cập nhật hai lần mỗi ngày, khoảng 11:15 và 17:15. Giá sàn London, New York và Brazil là giá chốt phiên gần nhất, cập nhật khoảng 2:45 sáng. Chủ nhật và ngày lễ không có phiên giao dịch nên trang giữ giá của phiên trước.

Vì sao giá cà phê trong nước khác giá sàn London?

Giá sàn London là giá hợp đồng cho cà phê đạt chuẩn giao tại kho của sàn ở nước ngoài, tính bằng USD. Giá trong nước là giá nhân xô tại vườn, đại lý, nên còn phụ thuộc chi phí chế biến, vận chuyển, chất lượng hạt, tỷ giá và lượng hàng nông dân bán ra. Hôm nay, giá London quy đổi khoảng 89.400 đ/kg, giá nhân xô trong nước cao hơn mức này khoảng 4.000 đ/kg.

Cách tính giá cà phê tươi như thế nào?

Lấy giá nhân xô chia cho số kg cà phê tươi cần để ra 1 kg nhân (thường 4 – 5 kg). Ví dụ hôm nay, với tỷ lệ 4,5 kg tươi ra 1 kg nhân, giá tươi khoảng 20.800 đ/kg. Bảng ước tính theo nhiều tỷ lệ nằm ở mục Quy đổi.

Giá cà phê ngày mai sẽ tăng hay giảm?

Dena không đưa ra dự báo giá. Giá trong nước buổi sáng thường phản ánh kết quả phiên London đêm trước, nên bạn có thể theo dõi bảng Robusta London sau khi trang cập nhật lúc 2:45 sáng để biết xu hướng mở cửa.

1 lot cà phê Robusta và Arabica là bao nhiêu tấn?

1 lot Robusta trên sàn London là 10 tấn. 1 lot Arabica trên sàn New York là 37.500 lb, khoảng 17 tấn.

Giá cà phê nhân xô và cà phê rang xay khác nhau thế nào?

Giá nhân xô là giá hạt chưa rang, chưa phân loại. 1 kg nhân sau khi rang chỉ còn khoảng 800 – 850 g, chưa tính phần hạt lỗi bị loại, nên giá cà phê rang xay nguyên chất luôn cao hơn đáng kể so với giá nhân trên bảng.

Quán cà phê mua cà phê rang giá sỉ ở đâu?

Dena Coffee rang mộc tại Đắk Lắk và bán sỉ cho quán từ 5 kg, có gửi mẫu thử trước và giao toàn quốc. Xem chi tiết tại chính sách bán sỉ.

Xem thêm từ Dena Coffee

Giá mang tính tham khảo, tổng hợp từ Chocaphe. Giá thu mua thực tế có thể chênh lệch theo đại lý, chất lượng hạt và thời điểm trong ngày. Dena Coffee không mua bán, môi giới hợp đồng cà phê trên sàn.

Ảnh chụp bản gốc. Thông tin cá nhân của chủ hộ (ngày sinh, số định danh, nơi thường trú) đã được che.